11779576

Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (64)

Thứ sáu 09/10/2009 12:00:00 (GMT +7)

Tác giả: Triệu Cửu Phong
Nguồn: Kiến trúc học Phương Đông

Công danh là khoa cử, quan tước, công danh phát lên mau lắm cho nên nói như lửa thổi cháy bùng lên.
- Theo phép Bát biến thì từ Cửa Tốn biến 3 lần tới chủ chấn được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Chấn với Tốn là 2 Mộc có đủ Âm Dương rất thịnh tốt, nay gặp Diên niên Kim khắc (đẽo chuốt, cưa bào…) taọi tác thành lương đống (rường cốt), công danh phát lên đệ nhất mau. Trước bần cùng như cây còn vỏ xem ra rất tầm thường, nhưng sau bỗng nên giàu có to như cây đã chuốt thành vật quí giá. Cũng như nhà số 50 (Cửa Chấn với Chủ Tốn) có tên là: một tiếng sấm nổ trên đất bằng: khi ra đi là hạng tú tài, lúc về là bậc Trạng nguyên, bậc lương đống của nước nhà.
Cửa Tốn với Chủ Chấn phối 8 Bếp:
(Cửa Tốn với Chủ Chấn thuộc Đông tứ trạch cho nên Đông trù là những Bếp tốt, còn tây trù là những bếp hung hại).
1) Bếp Kiền: Bếp Kiền Dương Kim là Tây trù, đối với Cửa Chủ là Tốn Chấn đều hính khắc và biến sinh Họa hại cùng Ngũ quỷ đại hung, tồn nam hại nữ, gia bại nhân vong (nhà bại, người mất).
2) Bếp Khảm: bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Tốn là Sinh khí đắc vị, phúc lộc đầy đủ, khoa cử đậu liền liền, là cái bếp đại kiết đại lợi. Lại Khảm với Chấn hỗ biến Thiên y là phúc thần thêm tốt, thành Nhà ba tốt.
3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là tây trù, đối với Cửa Tốn Chủ Chấn đều tương khắc, tiểu nhi mang bệnh tỳ vị rất khó nuôi dưỡng, không con thừa tự.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn và Chủ Chấn đều đặng tỷ hòa, đại lợi, biến sinh Diên niên và Phục vị.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn và Chủ Chấn đều đặng tỷ hòa, là cái Bếp sanh ngàn cụm mây lành, gia đạo hưng long, biến sinh Phục vị và Diên niên.
6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù đối với Cửa Tốn Chủ Chấn đều đặng tương sanh và biến sinh Thiên y cùng Sinh khí thành Nhà ba tốt, là cái Bếp đại lợi, công danh hiển đạt, nhân đinh càng nhiều, vợ chồng thương kính, sinh phát gái tài năng.
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ tây trù, đồng bị Cửa Tốn và Chủ Chấn khắc, và là Bếp Ngũ quỷ, mẹ già đoản thọ, không con thừa tự, gia đạo bất hòa, khổ vì các chứng bệnh da vàng, phù thũng, bệnh lao.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim Tây trù, khắc cả Cửa Tốn và Chủ Chấn, biến sinh Lục sát cùng Tuyệt mệnh, khiến cho nam nữ đoản thọ, gân xương đau nhức, hao tán tiền của.
(HẾT PHẦN A H: 64 NHÀ)

Mời xem các bài khác:

  1. Dương trạch tam yếu
  2. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (1)
  3. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (2)
  4. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (3)
  5. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (4)
  6. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (5)
  7. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (6)
  8. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (7)
  9. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (8)
  10. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (9)
  11. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (10)
  12. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (11)
  13. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (12)
  14. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (13)
  15. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (14)
  16. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (15)
  17. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (16)
  18. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (17)
  19. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (18)
  20. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (19)
  21. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (20)
  22. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (21)
  23. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (22)
  24. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (23)
  25. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (24)
  26. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (25)
  27. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (26)
  28. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (27)
  29. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (28)
  30. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (29)
  31. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (30)
  32. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (31)
  33. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (32)
  34. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (33)
  35. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (34)
  36. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (35)
  37. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (36)
  38. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (37)
  39. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (38)
  40. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (39)
  41. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (40)
  42. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (41)
  43. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (42)
  44. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (43)
  45. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (44)
  46. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (45)
  47. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (46)
  48. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (47)
  49. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (48)
  50. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (49)
  51. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (50)
  52. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (51)
  53. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (52)
  54. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (53)
  55. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (54)
  56. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (55)
  57. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (56)
  58. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (57)
  59. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (58)
  60. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (59)
  61. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (60)
  62. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (61)
  63. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (62)
  64. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (63)
  65. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (1)
  66. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (2)
  67. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (3)