Kể năm hơn bốn ngàn năm
Tổ tiên rực rở anh em thuận hoà
Hồng Bàng là tổ nước ta
Nước ta lúc ấy hiệu là Văn Lang
Hồ Chí Minh

Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (6)
Thứ tư 26/08/2009 12:00:00 (GMT +7)
Tác giả: Triệu Cửu Phong
Nguồn: Kiến trúc học Phương Đông
- Lời tượng ứng về ngôi nhà: Kiền Tốn sản vong, tâm thối thống. ý nghĩa: Nhà mở Cửa cái tại Kiền và Chủ phòng hay Sơn chủ đặt tại Tốn thì vì sanh đẻ mà chết, tim và mông đau nhức.
- Từ Cửa Kiền biến 5 lần tới Chủ Tốn tất sanh Họa hại cho nên gọi là Họa hại trạch, nhà sanh nhiều họa hoạn, tai hại đến lung tung. Kiền khắc Tốn là dương khắc âm cũng có một thuận lý trong sự khắc và Mộc gặp Kim là cây được đẽo chuốt thành vật quí. (Bởi Tốn âm Mộc tức Aỏt và Kiền dương Kim tức Canh. Aỏt với Canh là Can hạp, là Trác – luân – khóa, lấy kim khí đẽo gỗ làm xe). Vì vậy cho nên tuy tương khắc mà ở khoảng giưữa sơ niên cũng được tấn tài, hưng danh và vưọng nhân đinh. Song sự phát đạt này hay bị gián cách. Nhưng khi ở lâu năm rồi hóa ra suy vi. Tốn là cung bị khắc cho nên phụ nữ tử vong, sanh sản khó khăn. Và Cửa khắc Chủ là ngoài khắc vào trong, điềm thương bại thân mình, đạo tặc xâm nhập vào nhà, hao tài tốn của, thưa kiện rối ren, thật lắm điều bất lợi. Tốn thuộc gan (lá gan) bị Kiền khắc nên thường bị các chứng phong, ghẻ chốc, da liễu…
Cửa Kiền với Chủ Tốn phối 8 Bếp:
(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà số 5 nói trên. Nhà Tốn xấu, vậy gặp Bếp tốt cũng khá hay nhưng không làm sao cho nhà trở nên thật tốt. Bằng gặp Bếp xấu thì xấu hơn.
1) Bếp Kiền: Cửa với bếp đồng cung Kiền là Bếp Phục vị thất vị. Phục vị là du niên xu hường theo, ở trong nhà Họa hại tất cũng sanh ra Họa hại. Bếp Kiền hỗ biến với Chủ Tốn cũng sanh Họa hại. Vậy nhà này có tới 2 Họa hại, chẳng đặng lợi ích mà vợ con còn phải lâm Họan nạn.
2) Bếp Khảm: Từ Cửa Kiền biến 4 lần tới Khảm cho nên Bếp Khảm là Bếp Lục sát, Nhà Họa hại dùng Bếp Lục sát là thêm sát hại, không thể thịnh vượng được. Tuy vậy nhưng Bếp Khảm Thủy đối với Cửa Kiền và Chủ Tốn đều tương sanh, lại cùng Chủ Tốn hỗ biến được Sinh khí hữu khí. Nhờ vậy lúc sơ niên cũng có nhiều tiền của, số người khá đông, nhưng về sau lần lần kém khuyết.
3) Bếp Cấn: Từ Cửa Kiền biến 6 lần tới Bếp Cấn thừa Thiên y đăng diện là một cái Bếp rất tốt, khiến cho yên lành và may mắn, nhưng phải chịu quạnh hiu con cái. Quạnh hiu con cái là vì Cấn với Kiền thuần dương và Bếp Cấn hỗ biến với Chủ Tốn sanh ra Tuyệt mệnh.
4) Bếp Chấn: Cửa Kiền biến 2 lần tới bếp Chấn thừa Ngũ quỷ là một cái Bếp đại hung hại. Nhà Họa hại chứa Bếp Ngũ quỷ, đâu kham ở, ở càng lâu càng lụn bại. Duy có một điểm tốt sơ sài là Bếp Chấn hỗ biến với Chủ Tốn được Diên niên vô khí. (Vô khí cũng như thất vị, bởi Diên niên Kim khắc cả Chấn Tốn).
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn cũng như Chủ Tốn đồng tác Họa hại và đồng bị Kiền khắc, sanh nhiều tai hại, thường bị bệnh gân cốt, tim, mông và các chứng phong. Phụ nữ chịu ảnh hưởng xấu, thứ nhất trưởng nữ (vì Tốn âm Mộc bị khắc).
6) Bếp Ly: từ Cửa Kiền biến 7 lần tới Bếp Ly thừa Tuyệt mệnh, ấy là cái Bếp sanh Tuyệt khí. Chủ Tốn âm Mộc sanh Bếp Ly âm Hỏa cho nên Ly Hỏa cường thịnh khắc hại Kiền dương Kim. Đó là cái tai họa phụ nữ (Ly) chuyền quyền lấn át nam nhân (Kiền). Cái Bếp này rất hại hàng nam nhân gặp nhiều điều đoạn tuyệt mà chẳng sống tới già.
7) Bếp Khôn: Cửa Kiền biến 3 lần tới Bếp Khôn thừa Diên niên đắc vị, ấy là một cái Bếp khá tốt. Nhưng Bếp Khôn hỗ biến với Chủ Tốn sanh ra Ngũ quỷ Hỏa khắc lại Diên niên Kim. Vì vậy Diên niên không giúp cho thịnh lớn, và Khôn thuộc lão âm ứng điềm lão mẫu tàn vong.
8) Bếp Đoài: Cửa Kiền biến 1 lần tới Bếp Đoài thừa Sinh khí là một cái Bếp tốt. Nhưng Sinh khí thất vị (bị Đoài khắc), sinh kế chẳng đặng dồi dào lắm. Còn Bếp Đoài với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến thành Lục sát là hung du niên khiến cho nam nữ đều chẳng trường thọ. Vậy Bếp Đoài vừa tác Sinh khí vừa tác Lục sát, một lành một dữ, lành cho sinh kế mà dữ cho thọ mạng.
Mời xem các bài khác:
- Dương trạch tam yếu
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (1)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (2)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (3)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (4)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (5)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (7)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (8)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (9)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (10)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (11)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (12)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (13)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (14)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (15)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (16)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (17)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (18)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (19)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (20)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (21)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (22)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (23)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (24)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (25)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (26)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (27)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (28)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (29)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (30)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (31)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (32)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (33)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (34)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (35)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (36)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (37)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (38)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (39)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (40)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (41)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (42)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (43)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (44)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (45)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (46)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (47)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (48)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (49)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (50)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (51)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (52)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (53)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (54)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (55)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (56)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (57)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (58)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (59)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (60)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (61)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (62)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (63)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (64)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (1)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (2)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (3)













