Kể năm hơn bốn ngàn năm
Tổ tiên rực rở anh em thuận hoà
Hồng Bàng là tổ nước ta
Nước ta lúc ấy hiệu là Văn Lang
Hồ Chí Minh
Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (49)
Thứ tư 30/09/2009 12:00:00 (GMT +7)
Tác giả: Triệu Cửu Phong
Nguồn: Kiến trúc học Phương Đông
Từ Cửa Chấn biến 8 lần tới Chủ Chấn được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Phục vị Mộc lâm Chấn cũng Mộc là đăng diện, đem vượng khí về Đông tứ trạch cho nên sơ niên phát giàu có và sang trọng. Nhưng vì hai Chấn thuần Dương tát Âm phải suy, phụ nữ đoản thọ, số nhân khẩu chẳng thêm, ở lâu năm quá sẽ sanh ra các vụ góa bụa và nuôi con kẻ khác làm kế thừa tự.
Cửa Chấn và Chủ Chấn phối 8 Bếp:
(Nhà có Cửa Chấn và Chủ Chấn thuộc Đông tứ trạch, vậy nên các Đông trù đều có lợi cho nhà, còn các Tây trù bất lợi).
1)Bếp Kiền: Dương Kim là Tây trù, đối với hai Chấn (Cửa và Chủ) đều tương khắc và phạm hai Ngũ quỷ đại đại hung, mọi sự đều bất lợi, người chết mất, nhà cửa bại tan.
2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với hai Chấn đều đặng tương sanh và biến sinh được 2 Thiên y, ấy là cái Bếp tốt. Nhưng Khảm Chấn Chấn thuần dương, tuy sơ niên phát đạt nhưng ở lâu về sau hiếm con thừa tự, ở góa, bất lợi.
3) Bếp cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù đối với 2 Chấn đều bị tương khắc và biến sinh 2 Lục sát, là cái Bếp cùng khổ, thất bại tiền của, hết bại tuyệt điều này lại bại tuyệt điều khác, hàng tiểu nhi bị bệnh dạ dày, bệnh da vàng và phù thũng.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Chấn đều đặng tỷ hòa, biến sinh toàn là Phục vị hữu khí, sơ niên có lợi nhưng vì 3 Chấn tượng ba người nam ở chung (thuần Dương) về sau khắc hại vợ và hiếm con thừa tự.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù đối với Cửa Chấn được cách lưỡng Mộc thành lâm, đối với Chủ Chấn cũng được cách lưỡng Mộc thành lâm, biến sinh được hai Diên niên, đại kiết, đại lợi, phúc lộc thọ gồm đủ.
6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa đối với Cửa Chấn và Chủ Chấn là được hai cách Mộc Hỏa thông minh và biến sinh được hai Sinh khí hữu khí, trăm việc đều đặng thuận lợi. Bếp Ly thuộc Đông trù rất hợp gặp loại Mộc: Chấn, Sinh khí.
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, bị 2 Chấn khắc và biến sinh hai Họa hại, khiến bất lợi cho lão mẫu, bệnh da vàng, bệnh sưng, tỳ vị chẳng tốt.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, khắc cà Cửa Chủ, biến sinh 2 Tuyệt mệnh rất hung hại, khiến cho số người chẳng thêm, nam nữ đoản thọ, gân cốt đau nhức, bất lợi.
Mời xem các bài khác:
- Dương trạch tam yếu
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (1)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (2)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (3)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (4)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (5)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (6)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (7)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (8)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (9)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (10)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (11)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (12)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (13)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (14)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (15)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (16)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (17)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (18)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (19)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (20)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (21)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (22)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (23)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (24)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (25)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (26)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (27)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (28)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (29)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (30)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (31)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (32)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (33)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (34)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (35)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (36)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (37)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (38)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (39)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (40)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (41)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (42)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (43)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (44)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (45)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (46)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (47)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (48)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (50)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (51)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (52)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (53)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (54)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (55)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (56)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (57)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (58)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (59)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (60)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (61)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (62)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (63)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (64)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (1)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (2)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (3)













