11779576

Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (29)

Thứ ba 01/09/2009 12:00:00 (GMT +7)

Tác giả: Triệu Cửu Phong
Nguồn: Kiến trúc học Phương Đông

Long oa là hang rồng chỉ vào Chấn (xem lời giải long vị ở nhà số 14). Lao là bệnh lao, mỏi mệt. Cổ là bệnh tâm thần mê man. Phế là bị phế tật, không còn làm được việc gì.
- Từ Cửa Đoài biến 7 lần tới Chủ Khảm thì ra Tuyệt mệnh cho nên gọi là Tuyệt mệnh trạch, là ngôi nhà góa bụa, tuyệt tự. Trưởng nam và trưởng nữ chẳng sống lâu, hại chồng, khắc con, gia đạo bất hòa, điền sản thoái bại, , thường sanh các bệnh đau nhức tim, bụng, lưng, mông… Cửa tại Đoài thuộc phương chánh Tây. Đúng là một ngôi nhà Đông Tây hỗn loạn (loại hung trạch).
Cửa Đoài với Chủ Chấn phối 8 Bếp:
(Tám cái bếp sau đây đều thuộc nhà số 29 Tuyệt ệnh trạch là Đông Tây hỗn loạn nói ở trên. ở hỗn loạn trạch, không có Bếp nào trọn tốt hay trọn xấu vì Bếp nào cũng biến sinh 1 hung du niên và 1 kiết du niên, lợi cho Cửa thì hại cho Chủ, hại Cửa thì lợi Chủ).
1) Bếp Kiền: Bếp Kiền Kim đối với Cửa Đoài, tỷ hòa và là Bếp Sinhnkhí thất vị, tốt vừa vừa. Nhưng Kiền đối với Chủ Chấn tương khắc và hỗ biến rất tai hại.
2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Thủy đối với Cửa Đoài bị tiết khí và là Bếp Họa hại, hại nam nhân, tổn con, khắc vợ, nhưng Khảm với Chủ Chấn tương sinh và hỗ biến Thiên y vô khí, giảm bớt tai họa.
3) Bếp Cấn: Bếp cấn, Thổ đối với Cửa Đoài tương sinh và là bếp Diên niên đắc vị rất tốt, nhưng Cấn đối với Chủ Chấn tương khắc và hỗ biến Lục sát, làm giảm bớt sự tốt của Diên niên.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn, Mộc đối với Cửa Đoài tương khắc và là Bếp Tuyệt mệnh. Nhà Tuyệt mệnh, Bếp cũng Tuyệt mệnh, cái hại bằng hai. Còn bếp Chấn đối với Chủ Chấn tỷ hòa Phục vị, đăng diện cũng khá tốt, nhưng cũng không đủ bù trừ Tuyệt mệnh.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn, Mộc đối với Cửa Đoài tương khắc và là Bếp Lục sát, khiến cho đàn bà chết sớm. Nhưng Bếp Tốn với Chủ Chấn tỷ hòa và hỗ biến được Diên niên vô khí, chỉ có lợi qua loa.
6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa khắc Cửa Đoài và phạm Ngũ quỷ, đại hung. Tuy Ly với Chủ Chấn tương sinh và hỗ biến Sinh khí hữu khí là tốt lắm nhưng không đủ sức bù trừ Ngũ quỷ.
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ đối với Cửa Đoài tương sanh và là Bếp Thiên y đăng diện, rất tốt. Nhưng Khôn bị Chủ Chấn khắc và hỗ biến và Họa hại làm giảm sự tốt của Thiên y.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Kim đối với Cửa Đoài là Bếp Phục vị thất vị, kể như không có lợi chi, còn Đoài khắc Chủ Chấn hỗ biến ra Tuyệt mệnh, hung hại chẳng ít.

Mời xem các bài khác:

  1. Dương trạch tam yếu
  2. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (1)
  3. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (2)
  4. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (3)
  5. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (4)
  6. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (5)
  7. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (6)
  8. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (7)
  9. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (8)
  10. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (9)
  11. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (10)
  12. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (11)
  13. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (12)
  14. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (13)
  15. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (14)
  16. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (15)
  17. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (16)
  18. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (17)
  19. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (18)
  20. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (19)
  21. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (20)
  22. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (21)
  23. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (22)
  24. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (23)
  25. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (24)
  26. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (25)
  27. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (26)
  28. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (27)
  29. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (28)
  30. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (30)
  31. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (31)
  32. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (32)
  33. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (33)
  34. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (34)
  35. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (35)
  36. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (36)
  37. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (37)
  38. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (38)
  39. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (39)
  40. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (40)
  41. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (41)
  42. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (42)
  43. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (43)
  44. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (44)
  45. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (45)
  46. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (46)
  47. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (47)
  48. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (48)
  49. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (49)
  50. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (50)
  51. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (51)
  52. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (52)
  53. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (53)
  54. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (54)
  55. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (55)
  56. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (56)
  57. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (57)
  58. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (58)
  59. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (59)
  60. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (60)
  61. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (61)
  62. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (62)
  63. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (63)
  64. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (64)
  65. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (1)
  66. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (2)
  67. Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (3)