Kể năm hơn bốn ngàn năm
Tổ tiên rực rở anh em thuận hoà
Hồng Bàng là tổ nước ta
Nước ta lúc ấy hiệu là Văn Lang
Hồ Chí Minh
Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (39)
Thứ sáu 25/09/2009 12:00:00 (GMT +7)
Tác giả: Triệu Cửu Phong
Nguồn: Kiến trúc học Phương Đông
Tiết là tiết khí. Đoài sanh Khảm thì Đoài phải tổn hao khí lực, tức là Đoài bị Khảm làm tiết khí. Đoài thuộc thiếu nữ bị tiết khí nên nói gái nhỏ chết.
- Từ Cửa Khảm biến 5 lần tới Chủ Đoài phạm Họa hại cho nên gọi là Họa hại trạch, là ngôi nhà tán tài, phá gia, cưới thê thiếp nhiều lần, phụ nữ chết nhỏ, thường sanh các chứng bệnh ho hen, khạc đàm, lao tổn, ghẻ độc.
Cửa Khảm với Chủ Đoài phối 8 Bếp:
(Tám Bếp sau đây đều luận theo nhà số 39 kể trên, và cửa Khảm thuộc Đông mà Chủ Đoài thuộc tây cho nên gọi là Đông Tây tương hỗn trạch. Các Bếp Khảm Ly Chấn Tốn lợi cho Cửa Khảm mà hại Chủ Đoài, các Bếp Kiền Khôn Cấn Đoài lợi cho Chủ Đoài mà hại Cửa Khảm).
1) Bếp Kiền: Bếp Kiền Kim đối với Cửa Khảm tương sanh nhưng là Bếp Lục sát, đối với Chủ Đoài được Sinh khí nhưng vô khí. Như vậy là nửa kiết nửa hung.
2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Thủy đối với Cửa Khảm là Bếp Phục vị, nhưng đối với Chủ Đoài là Họa hại, hại nhiều hơn lợi.
3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ đối với Cửa Khảm phạm Ngũ quỷ đại hung bất lợi cho hàng con trẻ. Nhưng Cấn với Chủ Đoài hỗ biến được Diên niên hữu khí đại kiết: khiến cho giàu có vẻ vang. Vậy là hung kiết tương đương.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Khảm thuần dương tương sanh và là Bếp Thiên y thất vị, tốt vừa vừa. Nhưng Chấn với Chủ Đoài xung khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh khiến cho nam nữ chết yểu.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Aõm Mộc đối với Cửa Khảm Dương Thủy là âm dương tương sanh và là Bếp Sinh khí đăng diện, rất tốt. Nhưng Tốn với Chủ Đoài tương khắc và hỗ biến ra Lục sát chỉ khiến cho phụ nữ bất lợi.
6) Bếp Ly: Bếp Ly Hỏa đối với Cửa Khảm là Bếp Diên niên thất vị, lại Ly Khảm tương khắc, chỉ tốt vừa vừa. Nhưng Ly với Chủ Đoài tương khắc hỗ biến Ngũ quỷ khiến cho phụ nữ bất lợi, hay làm tổn hại người hiền phụ, ghẻ độc làm chết người.
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Thổ khắc Cửa Khảm và là Bếp Tuyệt mệnh rất tai hại. Nhưng Khôn sanh Chủ Đoài và hỗ biến được Thiên y rất phát tài. Bếp này hung kiết tương đương.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Kim đối với Chủ Đoài là Phục vị vô khíi đối với Cửa Khảm Họa hại. Như Bếp Khảm, Bếp Đoài hại nhiều hơn lợi.
Mời xem các bài khác:
- Dương trạch tam yếu
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (1)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (2)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (3)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (4)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (5)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (6)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (7)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (8)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (9)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (10)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (11)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (12)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (13)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (14)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (15)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (16)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (17)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (18)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (19)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (20)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (21)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (22)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (23)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (24)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (25)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (26)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (27)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (28)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (29)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (30)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (31)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (32)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (33)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (34)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (35)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (36)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (37)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (38)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (40)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (41)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (42)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (43)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (44)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (45)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (46)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (47)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (48)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (49)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (50)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (51)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (52)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (53)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (54)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (55)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (56)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (57)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (58)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (59)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (60)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (61)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (62)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (63)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm (64)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (1)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (2)
- Dương trạch tam yếu: Thiên VII - Ứng Nghiệm: Sự ứng nghiệm họa phúc của 64 kiểu bếp (3)













