Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Giải thích Tài tiễn tác dụng đồ thuyết

Thứ hai 05/05/2008 12:00:00 (GMT +7)

Tác giả: Việt Hải

Giải thích Tài tiễn tác dụng đồ thuyết
( 10 hình đồ)

1. – Kim thuận tác đảo cách:
long sơn này nhập thủ thành Tam thai ( 3 quả núi liền) nhưng hiểm huyệt tinh trực mà lại nhọn đầu, gồm cả ở dưới án sa lại tha xuất ( nẩy ra) cái Mộc tinh nhọn xạ huyệt, tuy cách thủy nhưng thật là sát trọng! Vậy thuận táng đều hung! Liêu công bỏ cái huyệt tinh trực thể ở mặt chính, lấy cái Thái âm tinh ở trên chuyển đảo ngược lại làm huyệt, lấy Tam thai làm án. Ở chỗ mũi nhọn của Mộc tinh liền với các sa loan bão cách thủy ấy, đắp 1 cái Thái âm kim để trừ sát khí. Gọi là “ Phi lai quỷ”, sau khi hạ táng thì phát đại phúc.

2. – Trúc viên tị sát cách: Bốn bề chung quanh huyệt đều là Thạch long ( núi đá) rủ xuống như bích lập (bức vách) cả, tựa như hình nhân hình mã, hình kiếm hình ấn… trên đầu trông thì tú lệ, dưới chân thì thô ngạnh ghê sợ.
Những cái huyệt như thế thì nên khai ra 1 cái Doanh ( cái vựa, cái hố to để táng mộ), đào sâu vừa độ và rộng rãi ( đối với huyệt), chung quanh đắp tường cao để che khuất, đứng chỗ huyệt không thấy những vầng đá thô ngạnh ở chân núi, mà chỉ thấy toàn sắc thiên thanh củng hộ huyệt trường; là cục địa cực kỳ quý cách, nếu được huyệt chính, long chân.
Đất nhà họ Từ ở Trung hoa đời xưa đã dùng phép này mà phát Khoa Giáp rất vượng.

3. – Ngoan kim thủ thủy cách: long mạch chân chính, tỉnh thể viên mãn như hình chân cơ tiềm ẩn ( đồ quý giấu kín) thì nên đào ra cái Oa sâu để trừ cái bạo thể, lấy cái linh khí mới mẻ. Cái hình đã thành khí được bình, tự nhiên được tốt lành. Đấy là cái Tác pháp, không nên đả phá cái Thái cực vựng thể.
Nếu thấy Long, Huyệt, 2 cái đều là giả thì chưa hẳn là khỏi họa. Đây cũng là lý luận về phép đả phá Thiên cương.

4. – Trừ hạ dâm khi cách: Hình này ở dưới huyệt tinh lộ ra 1 cái mũi nhọn như đầu Hoả Mộc tinh, thì ngại là cái dâm khí rót xuống. Vậy nên cắt bỏ đi để trừ tiệt cái xú ác. Nếu cái thế đại ( to lớn) mà không thể trừ phá được thì lấy phép Áp sát mà làm cũng được. Thấy có chiên thần mà bình phục, tức là dư khí lưu hành, thì tốt lành, không được phá bỏ.

5. – Trảm long triệt khí cách: Huyệt kết ở trên đỉnh núi cao, khoảng giữa thì bình như chưởng tâm ( lòng bàn tay), trước mặt có hữu sa bão làm Nội đường, không trông thấy ở ngoài Minh đường nghiêng đổ, như vậy là Mỹ cục. Nhưng hiềm ở ngoài án sơn phân ra mấy chi, ở dưới chân sơn phi tẩu, thì chưa khỏi được cái bệnh trú thiểu khứ trường ( ở lại ít, đi thì dài). Vậy nên mỗi chi đào 1 cái giếng sâu ở giữa chi mạch, để triệt cái khí chạy đi, thì khí mới tụ lại ở Nội đường. Liêu Công và Trương thị dùng phép này đặt táng thì thấy đất phát phúc ấm rất lớn.

6. – Cao thế tác dụng cách: Hình này cả mọi cái sơn thể đều cong như cái cung ( lẫy nỏ), thế địa lại cao vút, phong sương đóng thành băng vắng ( băng tuyết) bám vào như da thịt xù xì, tất là ngoan ngạnh tinh ngoài trước mặt lại vỡ lở xướng thì phạm hung. Vậy nên ở chỗ định huyệt đào bỏ đất cũ đi, làm thành 1 cái huyệt toàn mỹ, mới mẻ để lấy cái tân khí tượng phát sinh. Đây la phép: “ Cải tử hồi sinh” do ở chí lực khôn khéo của người cải tạo mà công hiệu cũng như Tạo hóa. Sự tác dụng về huyệt cao thể như vậy, nếu được thực là quý long, kỳ cách, sẽ phát phúc lâu dài.

7. – Trừ tả dư cách: Hình thể có vế minh vế ám, là chỗ Tạo hóa che cái khéo đẹp đi, phô cái vụng xấu ra. Nếu không biết dụng những phép hay mà chế tác thì bên Tả ám này bị che mất. Vậy khoét bỏ cái ám đi để hiện ra cái minh thì sinh khí không còn hiềm là thiên khô ( hư kém) nữa.

8. – Trừ hữu dư cách: Hình này sa bên tả ôm thu nước vào Minh đường thì Long và Huyệt là chân đích rồi, hiềm một chút là sa bên hữu có như là “ Dư nhục” ( thịt thừa) trực thể và đầy chướng trong cái dịch ( nách) nên sinh khí không phát dương. Vậy nên khoét bỏ cái thịt thừa ấy đi, khiến cho cái hữu sa loan bão hộ tuyệt, để lấy cái trực xuất ấy làm diệu tinh thì cái sát khí trở thành quý khí. Cái khéo vạn dụng này cũng là 1 cách hay như Tạo hóa vậy!

9. – Tả sinh hữu tử cách: Huyệt tinh là hình “ Kim thủy tương sinh” trông tựa như cái yên ngựa lật ngửa, sinh khí tụ ở chỗ Kim Thủy tương sinh, nhưng hiềm vì chỗ mạch lại là Kim thể phì mãn mà ám hãm, là cái thể u trọc.Vậy nên khoét bỏ cái thịt chết ở trong nách tay hữu đi, để cho hình thể rõ rệt, thanh quang, mới hay có sinh khí dựng linh ( khí thiêng tụ hợp).

10. – Hữu sinh tả tử cách: 1 bên sinh, 1 bên tử là cái thường tình của Sa, Thủy lưu hành, bế tắc. Vậy toàn nhờ ở nhỡn lực, chí lực khon khéo; lấy phép hay mà sửa chữa thì mới “ khởi tử hồi sinh” sẽ trở thành cát khánh. Những long mạch chân thực mà tả dịch hoặc hữu dịch ( nách tả hay hữu) mà thấy đầy chướng liền với cánh tay, tức ví như mảng thịt chết, cái bướu thịt thừa lấn da thịt trong nách ấy, thì nên khoét bỏ nó đi, cái hủ nhục đã trừ khử hết rồi thì cái sinh khí tự khác ổn cố lưu thông, thì phát phúc rất nhiều.
Hết thẩy những Tác pháp kể trên, thường thường ở miền nào cũng có những sơn sa hình thể như vậy: nhưng ở miền Sơn cước và Bình cương có nhiều hơn ở miền Bình dương.
Soạn lục đến Tác pháp là đầy đủ về phép điểm huyệt bộ rồi, dẫu thiếu xót đôi chút lặt vặt thì cũng chẳng hề chi; cũng là thừa, không cần tới làm gì nữa.

Mời xem các phần khác:

  1. Bảo Ngọc Thư - Lời giới thiệu
  2. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Hô hấp luận
  3. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Ly trượng thi
  4. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Vựng pháp nhận xét thái cực
  5. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Cửu dạng
  6. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Danh nghĩa 12 huyệt phụ
  7. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Ngũ tinh tróc mạch chính, biến hình đồ
  8. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Hữu bật tinh thể
  9. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Vũ khúc tinh
  10. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Cự môn tinh
  11. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Cửu tinh huyệt pháp luận
  12. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Nê thừa sinh khí huyệt pháp
  13. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Triều Án
  14. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Luận huyệt trung thai, Túc, Quyết
  15. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Quán mạch
  16. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Kim tinh thu huyệt
  17. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Thể thức tương đồng
  18. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Điểm huyệt bộ suy luận
  19. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Tiễn thủy tài cục
  20. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Miên hoàn viên cục
  21. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Bình Dương tam pháp
  22. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Giải đóan Thủy Dương huyệt
  23. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Khai khẩu luận
  24. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Ngụ hình luận
  25. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Thiên Bình huyệt tổng luận
  26. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Hướng - Tọa - Minh đường
  27. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Bình Dương điểm huyệt pháp
  28. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Minh đường quyết
  29. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Hình hại xung phá
  30. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ lục hình thức 3
  31. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ lục hình thức 2
  32. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ lục hình thức 1
  33. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Nhị thủy giao đồ
  34. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Long và Sa
  35. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Ca ngữ
  36. Bảo Ngọc Thư (phần 2) - Chân khí
  37. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Huyệt ngoại tác dụng pháp
  38. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Huyệt nội tác dụng pháp (29 phép)
  39. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Giải thích Thủy tinh hình cục
  40. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Giải thích kim tinh hình cục
  41. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ trích lục
  42. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Quyết Vân
  43. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ luận hình tượng
  44. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Bình Dương bất khả táng lệ
  45. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phong thủy nhị tự
  46. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ luận hình tượng
  47. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Thủy Long chi cán
  48. Bảo Ngọc Thư (Phần 2) - Phụ lục hình thức 4