Đổng Công tuyển trạch nhật yếu dụng - Tháng Hai (2)

Ngày đăng: Thứ hai 18/01/2010 12:00:00 (GMT +7)

NGÀY KIẾN là ngày Mão:

Không nên dùng việc, phạm cái đó tổn gia trưởng, và con trai út (thiếu phòng), con cháu gặp ôn dịch, nghèo khổ, khóc lóc, lớp, lớp chồng chất, trong vòng 3-5 năm, xa hơn thì 9 năm, bị kiện ngang trái, bại vong.

Tháng hai vào ngày Mão đều là ngày trời đất chuyển sát.

NGÀY TRỪ là ngày Thìn:

Không lợi cho dời chỗ ở, về nhà mới, hôn nhân, khai trương các loại, mưu trù làm việc, phạm cái đó trong vòng 60 ngày, 120 ngày, chủ bị gọi vì việc quan, tốn của, bại ruộng vườn, tằm, mất sản nghiệp.

Ngày Giáp Thìn, Mậu Thìn, sát tập trung cung càng xấu, trong ba năm mất người trưởng trạch, cái vật làm quái hỏa, trộm vào lừa.

NGÀY MÃN là ngày Tị:

Vãng vong, Thiên không, không nên động thổ, nếu tu tạo trăm việc đều tốt.

Nếu như ở hai cung Càn, Tốn khởi tạo đều tốt, xuất hành, khai trương, hôn nhân, nhập trạch, trong có Hoàng la, Tử đàn, Điền đường, Khố trữ tinh, che, chiếu, trong năm đó nhà sinh quý tử, ruộng, tằm hưng vượng, suốt đời tốt lành.

NGÀY BÌNH là ngày Ngọ:

Chỉ nên làm sinh cơ, như các việc hôn nhân, tu tạo, dùng cái đó trong 60 ngày, 120 ngày bị gọi vì việc quan, tổn nhân khẩu, 3-6-9 năm lạnh lùng mà lui. (Sinh cơ là thọ mộc (?) và sinh cơ - tức quan tài và gò mả làm trước, khi chủ còn sống).

NGÀY ĐỊNH là ngày Mùi:

Không lợi việc hôn nhân, khởi tạo, hệ âm cung, chủ việc không nên hướng vào trong nhà, động làm nên nhất thiết sửa sang phía ngoài nhà thì sẽ không hại.

Ất Mùi là Bạch hổ nhập trung cung, càng xấu, phạm cái đó tổn nhân khẩu.

Là một tháng duy chỉ có một ngày Quý Mùi là thủy nhập Thái châu, do quý thủy gặp trường sinh tướng vượng việc đi (thương ?), trong đó có Hoàng la, Tử đàn, Thiên hoàng, Địa hoàng tinh, che, chiếu, lợi người sống lâu, thêm con cháu, tiến ruộng đất, rất tốt.

Ngoài ra, mọi ngày Mùi đều bất lợi.

NGÀY CHẤP là ngày Thân:

Có Thiên nguyệt nhị đức, nên tu tạo, động thổ, mai táng, hôn nhân, khai trương, nhập trạch, xuất hành, và có Hoàng la, Tử đàn, Kim ngân khố lâu, Bảo tàng tinh, che, chiếu, trong vòng 3-6-9 năm rất vượng, thêm nhân khẩu, sinh quý tử, tăng điền sản, rất tốt.

Duy ngày Canh Thân là Xuân chính tứ phế, trăm việc phải tránh, kiêng.

NGÀY PHÁ là ngày Dậu:

Tiểu hồng sa, Thiên tặc, không lợi cho việc hôn nhân, tu tạo, phạm cái đó, trong vòng 60 ngày, 120 ngày bị gọi vì việc quan, khẩu thiệt, người âm trở lại, hao miệng nhỏ, tật bệnh.

Tân Dậu chính tứ phế càng xấu, ngày đó là ngày Nguyệt phá, rất xấu.

NGÀY NGUY là ngày Tuất:

Nên hợp phản (Ghép ván gỗ thành quan tài), làm sinh cơ.

Nếu tu tạo, đi gặp cha mẹ, hôn nhân thì không lợi con trai trưởng, trước là thoái điền địa, lửa, trộm vào lừa.

Lại nói Bính Tuất, Nhâm Tuất là Sát nhập trung cung, càng xấu.

NGÀY THÀNH là ngày Hợi:

Thiên hỉ, có Thiên hoàng, Địa hoàng, Hoàng la, Tử đàn, Ngọc đường,Tụ bảo tinh, che, chiếu, nên hôn nhân, khai trương, nhập trạch, xuất hành, khởi tạo, an táng, định tảng (đặt móng), buộc giàn, trong vòng 60 ngày, 120 ngày tiến hoành tài, quý nhân tiếp dẫn, mưu việc rất tốt.

Là Tân Hợi, Quý Hợi trong tháng đó tốt trên hết.

NGÀY THÂU là ngày Tý:

Kị hôn nhân, khởi tạo, nhập trạch, khai trương, phạm cái đó trong vòng ba năm tất thoái của, không tiến thêm, chủ về không kiện cáo thì sản nghiệp cũng hư hao.

NGÀY KHAI là ngày Sửu:

Không lợi về tạo tác, sửa sang, hôn nhân, gặp cha mẹ, phạm cái đó chủ về điền, tằm không có thu hoạch, trong nhà có người đẻ bị nguy, bị tai nạn về nước sôi và bỏng lửa.

Đinh Sửu, Quý Sửu là sát nhập trung cung càng xấu, chủ về quan không, tổn nhân khẩu, tiểu nhân vào làm hại.

NGÀY BẾ là ngày Dần:

Hoàng sa, có Hoạt dược tinh nên ghép ván làm sinh cơ, nhưng bất lợi về tu tạo, động thổ, hôn nhân, nhập trạch, khai trương.

Là ngày mà ngũ hành vô khí, bình thường mà dùng thì có thể, tuy không có hại lớn, không dùng là hay nhất.

 

Mời xem các phần khác:

  1. Đổng Công tuyển trạch nhật yếu dụng - Tháng Giêng (1)
  2. Đổng Công tuyển trạch nhật yếu dụng - Tháng Ba (3)
  3. Đổng Công tuyển trạch nhật yếu dụng - Sách chọn ngày tốt xấu

Bài viết cùng chuyên mục

Viết về phong tục cổ truyền mà cố tình lảng tránh vấn đề này, ắt không thoả mãn yêu cầu của số đông bạn đọc, vì lễ cưới, lễ tang, xây nhà dựng ...

Trong quan hệ xã hội, chúng ta thường cũng hay thăm bạn bè, thân nhân ốm đau. Cổ thư ghi lại những điều kiêng cữ khi đi thăm bệnh nhân để gần lành tránh ...

Ngày con nước ( 10/05/2008)

Tác giả: Linh Trang và Công MinhTrung tâm nghiên cứu lý học Đông PhươngNgày con nước lưu truyền trong dân gian Việt được coi là một ngày xấu, trăm sự đều ...

Xin chép lại : 1. Chọn ngày gặp Kim Thần Thất Sát là xấu.Năm Giáp Kỷ ngày Ngọ MùiNăm Ất Canh ngày Thìn Tỵ.Năm Bính Tân ngày Tý Sửu Dần Mão.Năm Đinh Nhâm ...

Ngày Xích Tùng Tử ( 09/05/2008)

Xích Tùng Tử hạ giáng. Tháng giêng : mùng 7 , 11 Tháng hai : mùng 9 , 19 Tháng ba : ngày 15 , 16 Tháng tư : mùng 9 , 22 Tháng năm : mùng 9 ,14 Tháng sáu : mùng 10 , 20 Tháng ...

Trong kho tàng văn hoá Hán- Nôm các dân tộc Việt Nam có một bộ phận quan trọng đề cập đến âm lịch, còn gọi nông lịch và công việc làm ăn canh tác, chăn ...

Các nước Công nghiệp tiên tiến, cũng có tục chọn ngày: 12 chòm sao trên đường Hoàng đạo theo thiên văn học phương Tây, đối chiếu với 12 trực và nhị ...

Tìm điều lành tránh điều dữ thuộc bản năng của con người.Do trình độ nhận thức, con người cổ sơ chưa thể nào hiểu nổi những hiện tượng thiên nhiên. ...

Nước ta ở cạnh Trung Quốc, lại trải qua hàng nghìn năm Bắc thuộc. Trung Quốc là một trong những trung tâm văn hoá cổ đại của thế giới, cố nhiên thuuật ...

Lấy Can Chi của ngày so đối với can chi của tuổi mình , cốt yếu để biết ngày tốt căn bản mà mình đã chọn khởi công đó có hạp với tuổi mình không. ...