undefined

Lạc Việt độn toán phần 3

Thứ ba 25/03/2008 12:00:00 (GMT +7)

Tác giả: Nguyễn Vũ Tuấn Anh
Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông Phương

Xem nhanh:

1. Ý nghĩa của quẻ Bát Môn độn giáp

- SinhThươngĐỗCảnh

- TửKinhKhaiHưu

2. Ý nghĩa các quẻ Lục Nhâm Đại độn

- Đại An - Lưu niênTốc Hỷ

- Xích KhẩuTiểu CátVô Vong

3. Các quẻ Lạc Việt độn toán

3.1. Năm Âm Dương theo Thiên can

3.2. Năm Âm Dương theo Địa chi

4. Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán

4.1. Quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương

4.1.1. Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương

Đỗ Tiểu CátĐỗ Đại AnĐỗ Tốc Hỷ

Cảnh Xích KhẩuCảnh Vô VongCảnh Lưu Niên

Tử Tôc HỷTử Tiểu CátTử Đại An

Kinh Lưu NiênKinh Xích KhẩuKinh Vô Vong

Khai Đại AnKhai Tốc HỷKhai Tiểu Cát

Hưu Lưu NiênHưu Xích KhẩuHưu Vô Vong

Sinh Đại AnSinh Tốc HỷSinh Tiểu Cát

Thương Lưu NiênThương Xich KhẩuThương Vô Vong

4.2. Quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm

4.2.1. Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm

Đỗ Lưu niênĐỗ Xích khẩuĐỗ Vô vong

Cảnh Tiểu cátCảnh Đại An - Cảnh Tốc Hỷ

Tử Lưu niên - Tử Xích khẩu - Tử Vô vong

Kinh Tiểu cát - Kinh Đại An - Kinh Tốc Hỷ

Khai Lưu Niên - Khai Xích Khẩu - Khai Vô Vong

Hưu Tốc Hỷ - Hưu Tiểu Cát - Hưu Đại An

Sinh Lưu Niên - Sinh Xích Khẩu - Sinh Vô Vong

Thương Tốc Hỷ - Thương Tiểu Cát - Thương Đại An

Ý nghĩa của quẻ Lạc Việt độn toán:

Lạc Việt độn toán là sự kết hợp giữa hai quẻ Bát Môn độn giáp và Lục Nhâm Đại độn. Sự tương tác theo tính chất ngũ hành và vị trí tương tác Âm Dương của hai quỷe này với tính chất của từng quẻ sẽ quyết định tính chất của dự báo cho các sự kiện. Bởi vậy phần này chứng ta tìm hiểu vể ý nghĩa của các qủe trong Lạc Việt độn toán.

1. Ý nghĩa của quẻ  Bát Môn độn giáp

1.1. Sinh

Sinh nghĩa là: Sống, là sự bắt đầu (cho một việc, một cái gì đó), là ý tưởng ban đầu, là mầm cây, là cỏ, là cây nhỏ, là loại cây mềm yếu (cây Liễu chẳng hạn), là mùa xuân, là sự hứa hẹn, là hy vọng…

Cung Sinh là Âm Mộc, nhưng nghĩa Sinh thuộc Dương Mộc. Độ số là 3. Về phương vị là chính Đông. Về màu sắc là xanh lá mạ, xanh non.

1.2. Thương

Thương nghĩa là: Buồn, là thuộc trạng thái tình cảm, là cây lớn, là sự phát triền sung mãn sắp chuyển sang giai đoạn suy vi.

Cung Thương là Dương Mộc, nhưng nghĩa của Thương thuộc Âm Mộc. Độ số là 8. Về phương vị là Đông Bắc. Về màu sắc là xanh lá cây xậm.

1.3. Đỗ

Đỗ nghĩa là: Đạt, là sự thành đạt, là kết quả tốt đẹp, là được việc, là quí nhân phù trợ.

Cung Đỗ là Âm Hoả, nhưng nghĩa của Đỗ thuộc Dương Hoả. Độ số là 7. Về Phương vị là chính Nam. Về màu sắc là màu đỏ.

1.4. Cảnh

Cảnh nghĩa là: Đi chơi ở trong sự nhàn hạ, phong lưu.Là từ xa tới, là du lịch, là đi xa, là vẻ đẹp, là nhà đẹp, cao rộng có vườn cây hoặc nội thất rực rỡ.

Cung Cảnh thuộc Dương Hoả, nhưng nghĩa của Cảnh thuộc Âm Hoả. Độ số là 2. Về phương vị là Đông Nam. Về màu sắc là màu đỏ nâu. Cảnh, vì là Âm Hỏa – chính vị Khôn Thổ (Theo Hậu thiên Lạc Việt) – nên còn có ý nghĩa là Âm Thổ: miếng đất đẹp.

1.5. Tử

Tử nghĩa là: Chết, sự chấm dứt, kết thúc, là cắt đứt, là sát phạt, là tiền bạc tài sản lưu động, là người làm nghề cơ khí, kim khí, là võ nghiệp, nếu là bác sĩ thì liên quan đến mổ xẻ, là nghe…

Cung Tử thuộc Âm Kim, nhưng nghĩa của Tử thuộc Dương Kim. Độ số là 9. Về phương vị là chính Tây. Về màu sắc là màu trắng. Tử, cũng còn có nghĩa là con cái.

1.6. Kinh

Kinh nghĩa là: Kinh sợ, đột ngột, sự bất ngờ, là giật gân, là người làm việc táo bạo, mạo hiểm…

Cung Kinh thuộc Dương Kim, nhưng nghĩa của Kinh thuộc Âm Kim. Độ số là 4. Về màu sắc là trắng xám.

Lên trên

1.7. Khai

Khai nghĩa là dòng nước chảy, là sự khai thông, là trôi đi, là thoát khỏi sự bế tắc, là đi xa thuận lợi,…

Cung Khai thuộc Âm Thuỷ, nhưng nghĩa của Khai thuộc Dương Thuỷ. Độ số là 1. Về màu sắc là xanh dương, là đen bóng.

Lên trên

1.8. Hưu

Hưu nghĩa là: Nghỉ, sự ngưng trệ, sự nghỉ ngơi do bất lực, kiệt sức, là bế tắc.

Cung Hưu thuộc Dương Thuỷ, nhưng nghĩa của Hưu thuộc Âm Thuỷ. Độ số là 6. Về màu là màu đen xỉn, xanh đen.

Lên trên

2. Ý nghĩa các quẻ Lục Nhâm Đại độn

2.1. Đại an

Đại an thuộc Dương Thổ, nghĩa là bình yên lớn. Tính chất chậm chạp nhưng chắc chắn, thuộc về tài sản là nhà đất lớn, là miếng đất hoặc vùng đất lớn, là nguồn lợi ổn định, chắc chắn. Về người là bậc quân tử chín chắn, nữ hiền hậu tính cách điềm đạm, là người đầy đặn, béo tốt. Về công việc là sự ổn định, là người làm tại nơi trung tâm, có quyền chức địa vị. Về nơi làm việc là cơ quan hoặc bộ phận quan trọng. Về bệnh liên quan đến dạ dày hoặc tỳ. Về phương vị là nơi trung tâm. Về màu sắc là màu vàng thổ. Độ số là 5.

Lên trên

2.2. Lưu niên

Lưu niên thuộc Thuỷ, nghĩa là giữ lại thời gian. Có tính hiểm độc, lừa dối, âm mưu, là mưu toan, là sự do dự, lo lắng. Thuộc về tài sản là thất thoát, phá sản. Thuộc về sự việc là trì trệ. Là công việc không chính danh, có tính phiêu lưu mạo hiểm, là phi pháp, phi đạo đức. Là chết chóc tai nạn. Về bệnh thì liên quan đến máu huyết hoặc thận. Về phương vị là phương Bắc hoặc Tây Bắc. Về màu là màu đen hoặc xanh dương. Về độ số là 1 và 6.

Lên trên

2.3.  Tốc Hỷ

Tốc hỷ thuộc Hoả, nghĩa là sự vui vẻ, may mắn, là nhanh chóng, là tốt đẹp sáng sủa. Về người là quí nhân hay giúp đỡ người khác, là người thông minh, tài cao học rộng. Về công việc là chính danh, về học vấn là sự thành đạt, có học vị cao, là những dịch vụ phục vụ cho vẻ đẹp, cho nhu cầu tinh thần. Về hiện tượng là thuộc về văn hóa, giáo dục. Là người mang những giá trị tinh thần cao quí. Về bệnh liên quan đến tim hoặc tinh thần. Về màu sắc là màu đỏ, về phương vị là hướng Nam hoặc Đông Nam. Về độ số là 2 và 7.

Lên trên

2.4. Xích Khẩu

Xích khẩu thuộc Kim. Nghĩa là sự tranh luận, cãi nhau, tiếng ồn ào, tiếng động. Về sự việc là tranh chấp kiện tụng. Về nghề nghiệp là nghề liên quan đến kim khí, máy móc; liên quan đến miệng như: dạy học, luật sư, quảng cáo, thông tin… Về người là người hay nói, lý luận khúc chiết, là người thấp, đầy đặn, nhiều lý trí. Về bệnh tật là bệnh liên quan đến phổi, tai, xương cốt. Về hướng là hướng Tây hoặc Tây Nam. Về màu sắc là màu trắng hoặc xám trắng. Về độ số là 4 và 9.

Lên trên

2.5. Tiểu Cát

Tiểu cát thuộc Mộc. Nghĩa là niềm vui nhỏ, là tin tức vui, là tình cảm, tình yêu, sự quí mến. Về sự vật là sách vở, là tri thức, học hành, là cây cối. Về người là người giàu tình cảm, là hôn nhân, tình duyên. Về nghề nghiệp là người buôn bán nhỏ, có tiểu lợi, là người làm ăn liên quan đến gỗ cây, sách vở, tri thức… Về hình thể là người yểu điệu, mình dây, duyên dáng; đàn ông cao gầy có tính hiền, ham học hỏi. Về bệnh liên quan đến gan.Về hướng là hướng Đông hoặc Đông Bắc. Về màu sắc là màu xanh lá cây. Về độ số là 3 và 8.

Lên trên

2.6. Vô Vong

Vô vong thuộc Âm Thổ. Nghĩa là không được việc gì, hoặc không sao cả; là đất bỏ hoang. Về người là người vô tích sự, thất nghiệp. Gặp hạn thì hoá giải. Về màu sắc là màu vàng đất xỉn. Về phương vị là ở cạnh nơi trung tâm, ở phía dưới, là nền nhà. Về độ số là 10.

Lên trên

3. Các quẻ Lạc Việt độn toán

Lạc Việt độn toán có tính khái quát rất cao. Các phương pháp bói toán từ nền lý học Đông phương cổ với khả năng tiên tri phải phản ánh một qui luật nào đó của vũ trụ. Tính khái quát càng lớn càng chứng tỏ tính quy luật rất bao trùm. Vấn đề là chúng ta hiểu gì về thực tại vận động của những qui luật đó qua những phương pháp bói toán thuộc Lý học Đông phương.

Chúng ta cũng nhận thấy chỉ có 48 quẻ để dự báo cho tất cả sự vật sự việc từ nhỏ đến lớn so với quẻ Dịch có 64 quẻ với tính chi tiết hoàn hảo cho từng hào Có thể Lạc Việt độn toán đã ra đời trước khi có phương pháp Bốc Dịch với 64 quẻ với chi tiết chiêm nghiệm đến từng hào.

Nói một cách khác: Lạc Việt độn toán có tính khái quát và gần với những nguyên lý căn bản của thuyết Âm Dương Ngũ hành. Nhưng vì tính thất truyền của một nguyên lý lý thuyết phản ánh một thực tại đã tạo dựng ra nó và chưa thật chính xác do thất truyền, nên phương pháp Bốc Dịch trở nên huyền bí và có những sai lệch như tình trạng chung của các phương pháp tiên tri phương Đông.

Đây chỉ là ý tưởng ban đầu của riêng tôi về sự suy luận tính lịch sử thời gian của sự ra đời hai phương pháp Bốc Dịch và Lạc Việt độn toán. Nhưng hy vong từ gợi ý này, sẽ là những ý tưởng để sau đây có ai nghiên cứu về lịch sử hình thành các phương pháp tiên tri của Lý học Đông phương sẽ tiếp tục tìm hiểu và tìm ra những lời giải cho các hiện tượng từ hàng ngàn, thậm chí hàng chục ngàn năm trước.

Bây giờ chúng ta quay lại với 48 quẻ của Lạc Việt độn toán Trong Lạc Việt độn toán chỉ có 48 quẻ, nhưng vì tính phân Âm Dương trong từng năm khi toán quẻ, nên thực tế mỗi năm chỉ dùng 24 quẻ. Sự thay đổi 24 quẻ trong từng năm nằm ở Lục Nhâm.

Lên trên

3.1. Năm Âm Dương theo Thiên can:

* Những năm thuộc Dương tính theo Thiên Can là: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.

* Những năm thuộc Âm tính theo Thiên Can là: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.

Tử khái niệm Âm Dương của Thiên Can, mà đứng đầu Dương là Giáp và đầu Âm là Ất cho chúng ta thấy rằng: Mộn Độn giáp chính là dưới con Giáp. Môn Thái Ất chính là trên con Ất. Những cổ thư chữ Hán còn lưu truyền chứng tỏ có hai môn tách biệt là ’’Kỳ Môn độn giáp” và ’’Thái Ất thần kinh’’. Nhưng thực ra nguyên thuỷ của hai bộ sách này chỉ là một. Bởi vì nó đều phản ánh nguyên lý của sự hoà hợp, tương tác  Âm Dương trong vũ trụ. Đây chỉ là lời bàn thêm không chứng minh.

Lên trên

3.2. Năm Âm Dương theo Địa chi:

* Những năm thuộc Dương theo Địa chi là: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

* Những năm thuộc Âm theo Địa chi là: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi. Trong Lạc Việt độn toán thì quẻ Bát môn bao giờ đầu năm - giờ Tý, tháng Giêng - cũng là quẻ Đỗ. Đây là tính bất di bất dịch của Lạc Việt độn toán.

Quẻ Đỗ cho tất cả các năm mang tính triết học rất sâu sắc: Nó chứng tỏ tính phát sinh và phát triển không ngừng nghỉ của vũ trụ. Đỗ tức là đạt nhưng đây là cái Đạt của vũ trụ và tính khách quan vận động và phát triển của nó, còn đối với con người thì vấn đề tốt xấu còn phụ thuộc vào các yếu tố khác. Bản thân vũ trụ thì sự phát triển tuần hoàn, có tính qui luật, tính khách quan. Nói theo ngôn ngữ cổ chính là tính ’’tự nhiên, như nhiên”. Tốt xấu là theo quan niệm của con người. Ví dụ việc ăn thịt bò là bổ với con người, nhưng là sự bi thảm với con bò... từ đó chúng ta suy luận ra.

Lên trên

4. Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán

Lạc Việt độn toán có 48 quẻ phân Âm Dương theo năm, là sự tương tác của hai quẻ Bát Môn và Lục Nhâm với ý nghĩa khái quát như sau:

4.1. Quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương

Các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương gồm 24 quẻ trình bày lại như sau:

* Đỗ:  Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Cảnh: Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

* Tử: Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Kinh: Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

* Khai: Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Hưu:  Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong

* Sinh:   Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Thương:  Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong

Lên trên

4.1.1. Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương

4.1.1.1. Đỗ Tiểu Cát: Tiểu Cát Mộc sinh Đỗ Hoả. Nội sinh ngoại. Việc thành đạt co cố gắng, Tiểu lợi.

4.1.1.2. Đỗ Đại An: Đỗ Hoả sinh Đại An Thổ. Ngoại sinh nội. Thuận lợi, Tốt. Chủ về Công danh tài lợi.

4.1.1.3. Đỗ Tôc Hỷ: Đỗ Hoả ngang hoà Tốc Hỷ Hoả. Hoà hợp, đồng thuận. Mọi việc tốt đẹp. Chủ về công danh, tiếng tăm, tri tuệ.

Lên trên

4.1.1.4. Cảnh Xích Khẩu: Âm Hoả đới Thổ vừa khắc vừa sinh Xích Khẩu Kim.

4.1.1.5. Cảnh Vô Vong: Âm Hoả đới Thổ sinh Vô Vong Thổ. Ngoại sinh nội. Điều kiện thuận lợi cho hoàn cảnh tự thân vốn không khả quan. Chủ quý nhân phù trợ.

4.1.1.6. Cảnh Lưu Niên: Âm Hoả đới Thổ xung khắc Lưu Niên Thuỷ. Hình thức bên ngoài tốt đẹp không thể hiện nội dung bên trong đang xấu.

Lên trên

4.1.1.7. Tử Tôc Hỷ: Tốc Hỷ Hoả khắc Tử Kim. Nội lục mạnh khắc chế được hoàn cảnh không thuận lợi. Chủ sự cố gắng vượt lên hoàn cảnh.

4.1.1.8. Tử Tiểu Cát: Tử Kim khắc Tiểu Cát Mộc. Hoàn cảnh không thuận lợi. Thiệt hại nhỏ. Chủ tình cảm suy.

4.1.1.9. Tử Đại An: Đại An Thổ sinh Tử Kim. Chủ sinh xuất bất lợi. Sự nghiệp hao tổn, nhưng không đáng kể.

Lên trên

4.1.1.10. Kinh Lưu Niên: Kinh Kim sinh Lưu Niên Thuỷ. Chủ bất ngờ suy bại lớn. Ghi chú; Đây là quẻ dự báo sóng thần Indonesia – Philippin. Website Tuvilyso.com. Những lời tiên tri 2004.

4.1.1.11. Kinh Xích Khẩu: Hai hành Kim ngang hoà. Chủ bất ngờ gây tranh chấp lớn. Về số mệnh tuỳ câu hỏi chủ bất ngờ có tài lộc lớn nhưng không dễ dàng.

4.1.1.12. Kinh Vô Vong: Vô Vong Âm Thổ sinh xuất Kinh Kim. Tượng vàng nổi trên mặt đất. Đem thân dâng hiến cho đời. Tuy có tiêng vang, nhưng việc không thành.

Lên trên

4.1.1.13. Khai Đại An: Đại An Thổ khắc Khai Thuỷ. Tượng nước chảy thông trên mặt đất. Từ từ, thận trong việc thành. Quẻ Dịch tương ứng Thuỷ Địa Sư.

4.1.1.14. Khai Tốc Hỷ: Khai Thuỷ khắc Tốc Hỷ Hoả. Tượng dòng suối đẹp chảy ảo ạt. Mọi việc hanh thông vì tương ứng tính chất tốt của quẻ. Nhưng thành việc phải biết dừng.

4.1.1.15. Khai Tiểu Cát: Khai Thuỷ sinh Tiểu Cát Mộc. Ngoịa sinh nội. Hoàn cảnh tốt cho bản thể. Phát chậm, nhưng chắc chắn.

Lên trên

4.1.1.16. Hưu Lưu Niên: Lưỡng Thuỷ thuỷ triệt. Quẻ xấu, lo buồn thế cuộc, thời vận.

4.1.1.17. Hưu Xích Khẩu: Xích khẩu Kim sinh Hưu Thuỷ tù. Chủ sự lưỡng lự, tranh chấp nôpị bộ và không còn cơ hội.

4.1.1.18. Hưu Vô Vong: Tượng nước chảy ngầm dưới đất. Không dùng được việc gì.

Lên trên

4.1.1.19. Sinh Đại An: Sinh Mộc khắc Đại An Thổ. Tượng bãi cỏ xanh tốt rộng lớn. Quẻ tốt , chậm chắc chắn sẽ thảnh công. Khó khăn không đáng kể.

4.1.1.20. Sinh Tốc Hỷ: Sinh Mộc sinh Tốc Hỷ Hoả. Tượng cỏ khô đốt lửa. Điều kiện tuy thuận lợi nhưng klhông thoả mãn nhu cầu. Nôn nóng thất bại.

4.1.1.21. Sinh Tiểu Cát: Lưỡng Mộc thành Lâm. Quẻ tốt.  Mọi việc tiệm tiến hanh thông, do tính của mộc phát chậm. Phải biết thuận thế phát triển.

Lên trên

4.1.1.22. Thương Lưu Niên: Lưu Niên Thuỷ sinh Thương Mộc. Hoàn cảnh buồn bã, khiến lo lắng không yên. Mưu sự cũng thất bại. Phải chờ đợi.

4.1.1.23. Thương Xich Khẩu: Xích khẩu Kim khắc thương Mộc. Chủ tranh chấp tổn hại. Việc thành nhưng bất lợi về tình.

4.1.1.24. Thương Vô Vong: Thương Mộc khắc Vô Vong Thổ. Tượng nhà tranh xiêu veo, sụp nát. Việc buồn không thành.

Lên trên

4.2. Quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm

Các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm gồm 24 quẻ trình bày lại như sau:

* Đỗ:    Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

* Cảnh:   Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Tử:     Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

* Kinh:   Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Khai:    Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

* Hưu:     Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

* Sinh:    Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

* Thương:  Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

Lên trên

4.2.1. Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm

4.2.1.1. Đỗ Lưu niên: Lưu Niên thuỷ khắc Đỗ Hoả. Nội khắc ngoại. Hình thức không phản ánh nội dung. Cẩn thận với hình thức bên ngoài của đối tượng.

4.2.1.2. Đỗ Xích khẩu: Ngoại khắc nội. Bề ngoài tuy nhiệt tình, nhưng bên trong còn phân vân chưa quyết. Cuối cùng sẽ đạt. Thích hợp với việc tiệc tùng, ăn nhâu, tranh luận, bàn cãi.

4.2.1.3. Đỗ Vô vong: Ngoại sinh nội. Một kẻ được nâng đỡ nhiệt tình,nhưng nội lực yếu. Cuối cùng không được việc.

Lên trên

4.2.1.4. Cảnh Tiểu cát: Nội sinh ngoại với ý nghĩa Cảnh Âm Hỏa, Nội khắc Ngoại với ý nghĩa Cảnh Âm Thổ Khôn chính vị. Nếu Hỏa Vượng thì nội sinh ngoại. Hỏa mộ thì nội khắc ngoại. Thích hợp với du lịch, đi chơi xa. Làm ăn xa Tiểu Lợi.

4.2.1.5. Cảnh Đại An: Ngoại sinh nội. Công việc thuận lợi. Lợi kiến Đại Nhân. Sự thăng quan tiến chức, công việc thuận lợi. Diễn tiến chậm như chắc chắn.

4.2.1.6. Cảnh Tốc Hỷ: Nôi sinh Ngoại. Âm Dương tương hợp. Đi xa vui vẻ. Mọi chuyện tốt đẹp, bản thân có hao tổn, nhưng hại nhỏ, lợi lớn. Lưu ý: Đây là quẻ dự báo khi có cuộc đảo chính ở Liên Xô 1992. Hỏi (Vào giờ Tuất đúng ngày xảy ra đảo chính): Ông Tổng Thống có bị mất chức không? Trả lời: Ông ta đang ở xa, hai ngày sau về. Vẫn làm Tổng Thống. Cuộc đảo chính thất bại. Quẻ nghiệm.

Lên trên

4.2.1.7. Tử Lưu niên: Ngoại sinh nội. Kim Sinh Thủy. Hoàn cảnh bi đát, bế tắc dẫn đến bất lợi cho chủ thể. Chủ sự chết chóc, đau buồn. Thích hợp với những việc không chính danh. Nhưng hậu quả cũng rất xấu sau này. Thí dụ như đi buôn lậu. Gặp quẻ này sẽ thoát nạn tức thời. Nhưng cuối cùng sự việc cũng bị phanh phui. Hậu quả nặng nề. Quẻ nqaỳ khuyên người nên thận trọng, cân nhắc, suy nghĩ chín chắn trước khi quyết định công việc. Lợi cho sự im lặng, nghiên cứu, tư duy. Nhưng rất chậm.

4.2.1.8. Tử Xích khẩu: Nội ngoại ngang hòa. Quẻ Thuần kim. Hình tượng của sự kiện cáo, tranh chấp quyết liệt, chiến tranh tàn khốc. Hùn hạp làm ăn bất lợi, tiền bạc hao tán. Lưu ý: Đây là quẻ xác định cuộc chiến ở Afganixtan giữa Hoa kỳ và Taliban.

4.2.1.9. Tử Vô vong: Nội sinh ngoại. Hoàn cảnh bế tắc, không được việc. Bi đát , hao tổn. Nhưng cuối cùng vượt qua được.

Lên trên

4.2.1.10. Kinh Tiểu cát: Ngoại khắc nội. Dương Kim khắc Mộc. Khắc sát Dương Mộc, nhưng không khắc Âm Mộc. Chủ sự bất ngờ liên quan đến, học hành , thi cử, giấy tờ....Sẽ thất tình do sự kiện bất ngờ (Trường hợp tình duyên đang nồng thắm), nhưng có tình duyên bất ngờ, hoặc chuyển biến bất ngờ về tình cảm (Nếu đang bất lợi về tình duyên).

4.2.1.11. Kinh Đại An: Nội sinh ngoại. Chủ sự bất ngờ ở trong bề trên có lợi cho đương số (Chủ thể coi bói). Động đất lớn nhưng không gây tác hại. Về nhà cửa thì nguy nga tráng lệ.

4.2.1.12. Kinh Tốc Hỷ: Nội Khắc Ngoại. Chủ tin vui bất ngờ. Sự kiện bất ngờ. Nếu đang vui vẻ, gặp quẻ này thì niềm vui không hoàn hảo.

Lên trên

4.2.1.13. Khai Lưu Niên: Quẻ thuần thủy. Tương đương với quẻ thuần Khảm trong Kinh Dịch. Thành đạt nhờ tư duy sâu sắc. Cần thận trọng với chính mình. Vượng vào Xuân Thu.

4.2.1.14: Khai Xích Khẩu: Nội sinh Ngoại. Chủ sự tranh luận thành công, danh tiếng. Thuận cho việc quảng cáo, du lịch, hội thảo, họp mặt; kinh doanh du lịch lữ hành, nhà hàng. Hùn hạp thành công. Đầu tư lúc đầu hao tốn nhưng sau phát triển...

4.2.1.15. Khai Vô Vong: Nội khắc ngoại. Nhưng Âm Thổ không khắc Dương Thủy. Tượng nước chảy trên lòng sông. Việc hanh thông, nhưng chủ thể không lợi. Tượng của việc làm phúc, từ thiện, nên hậu vận tốt đẹp. Quẻ này tượng cho người quân tử "Lo trước cái lo của thiên hạ. Vui sau cái vui của thiên hạ". Kẻ tiểu nhân không dùng được.

Lên trên

4.2.1.16. Hưu Tốc Hỷ: Ngoại khắc nội. Nhưng Âm Thủy không khắc Dương Hỏa. Hình ảnh: Quân tử được thời (Hỏa Vượng), đem điều chính giáo hóa tiểu nhân. Thất thể (Hỏa suy) giữ mình ẩn dật. Lòng không thay đổi.

4.2.1.17. Hưu Tiểu Cát: Ngoại sinh nội. Bế tắc nhất thời. sau tốt. Chủ sự kiên trì sẽ thành công.

4.2.1.18. Hưu Đại An: Nội khắc ngoại. Điều kiện bất lợi. kiên trì sẽ thành công.

Lên trên

4.2.1.19. Sinh Lưu Niên: Nội sinh ngoại. Hoàn cảnh thuận lợi. Nhưng trong lòng hồ nghi, không quyết đoán. Chuyện xấu mới đến. Cần suy ngẫm chín chắn.

4.2.1.20. Sinh Xích Khẩu: Nội khắc ngoại. Việc quyết tâm thì sẽ thành, cần bàn bạc kỹ lưỡng. Lợi đến từ tiền bạc, quan hệ. Cẩn thận tranh chấp cữ cãi liên quan đến giấy tờ.

4.2.1.21. Sinh Vô Vong: Ngoại khắc nội. Ngoại lực yếu không được việc, không khắc được. Hy vọng đến, nhưng việc không thành. Lợi cho việc Thổ mộc (Sửa chữa nhà cửa).

Lên trên

4.2.1.22. Thương Tốc Hỷ: Ngoại sinh nội. Hoàn cảnh tuy khó khăn, nhưng nhờ trí tuệ và sự trong sáng sẽ thành công. ứng xử vui vẻ. Giống như một người bị chủ nợ đến đòi, tiếp họ vui vẻ, cứ hoàn cảnh thực mà khất nợ, sẽ qua được.

4.2.1.23. Thương Tiểu Cát: Nội ngoại ngang hòa. Vượng vào mùa Đông - Xuân. Hợp Hợi Mão Mùi, Thân Tý Thìn. Chuyện tình cảm buồn. Nhưng có hậu về sau. Sự việc thành nhưng chậm.

4.2.1.24. Thương Đại An: Ngoại khắc nội. lợi việc Thổ Mộc (Xây dựng nhà cửa). Chuyện buồn, thương tổn. Nhưng quẻ nội mạnh sẽ qua.

Lên trên

Tổng cộng 24 quẻ Âm Lạc Việt độn toán.

Lưu ý: Trong năm Dương, những quẻ tốt của Bát môn bao giờ cũng đi cùng với những quẻ tốt trong Lục Nhâm và ngược lại. Như vậy, những năm Dương sẽ có 24 quẻ Dương và năm Âm sẽ có 24 quẻ Âm. Năm nào sử dụng quẻ của năm đó. Trong năm Âm thì quẻ không bao giờ cực xấu và cũng không có cực tốt. Trong năm Dương thì ngược lại, có những quẻ cực xấu và cực tốt. Trong Lạc Việt độn toán chỉ có 48 quẻ, nhưng vì tính phân Âm Dương trong từng năm khi toán quẻ, nên thực tế mỗi năm chỉ dùng 24 quẻ. Sự thay đổi 24 quẻ trong từng năm nằm ở Lục Nhâm.


Mời xem các bài khác:
  1. Lời tựa
  2. Lạc Việt Độn Toán - Lời giới thiệu
  3. Lạc Việt độn toán phần 1
  4. Lạc Việt độn toán phần 1 - 1
  5. Lạc Việt độn toán phần 1 - 2
  6. Lạc Việt độn toán phần 1 – 3
  7. Lạc Việt độn toán phần 1 - 4
  8. Lạc Việt độn toán phần 1 - 5
  9. Lạc Việt độn toán phần 1 - 6
  10. Lạc Việt độn toán phần 2
  11. Lạc Việt độn toán phần 4
  12. Lạc Việt độn toán phần 5