• Giới thiệu sách
Tử vi đẩu số phú giải
Định mệnh có thật hay không?
Những bí thuật thời cổ đại
Nghệ thuật xem tướng
Tướng mệnh khảo luận
Thứ ba, 25/03/08, 10:47:32 GMT+7

Lạc Việt độn toán phần 3

 Nguyễn Vũ Tuấn Anh
Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông Phương

Ý nghĩa của quẻ Lạc Việt độn toán

Lạc Việt độn toán là sự kết hợp giữa hai quẻ Bát Môn độn giáp và Lục Nhâm Đại độn. Sự tương tác theo tính chất ngũ hành và vị trí tương tác Âm Dương của hai quỷe này với tính chất của từng quẻ sẽ quyết định tính chất của dự báo cho các sự kiện. Bởi vậy phần này chứng ta tìm hiểu vể ý nghĩa của các qủe trong Lạc Việt độn toán.


1 - Ý nghĩa của quẻ  Bát Môn độn giáp
1 – 1:   Sinh
Sinh nghĩa là: Sống, là sự bắt đầu (cho một việc, một cái gì đó), là ý tưởng ban đầu, là mầm cây, là cỏ, là cây nhỏ, là loại cây mềm yếu (cây Liễu chẳng hạn), là mùa xuân, là sự hứa hẹn, là hy vọng… Cung Sinh là Âm Mộc, nhưng nghĩa Sinh thuộc Dương Mộc. Độ số là 3. Về phương vị là chính Đông. Về màu sắc là xanh lá mạ, xanh non.

1 – 2:  Thương
Thương nghĩa là: Buồn, là thuộc trạng thái tình cảm, là cây lớn, là sự phát triền sung mãn sắp chuyển sang giai đoạn suy vi. Cung Thương là Dương Mộc, nhưng nghĩa của Thương thuộc Âm Mộc. Độ số là 8. Về phương vị là Đông Bắc. Về màu sắc là xanh lá cây xậm.

1 – 3:  Đỗ
Đỗ nghĩa là: Đạt, là sự thành đạt, là kết quả tốt đẹp, là được việc, là quí nhân phù trợ. Cung Đỗ là Âm Hoả, nhưng nghĩa của Đỗ thuộc Dương Hoả. Độ số là 7. Về Phương vị là chính Nam. Về màu sắc là màu đỏ.

1 – 4: Cảnh
Cảnh nghĩa là: Đi chơi ở trong sự nhàn hạ, phong lưu.Là từ xa tới, là du lịch, là đi xa, là vẻ đẹp, là nhà đẹp, cao rộng có vườn cây hoặc nội thất rực rỡ. Cung Cảnh thuộc Dương Hoả, nhưng nghĩa của Cảnh thuộc Âm Hoả. Độ số là 2. Về phương vị là Đông Nam. Về màu sắc là màu đỏ nâu. Cảnh, vì là Âm Hỏa – chính vị Khôn Thổ (Theo Hậu thiên Lạc Việt) – nên còn có ý nghĩa là Âm Thổ: miếng đất đẹp.

1 – 5:  Tử
Tử nghĩa là: Chết, sự chấm dứt, kết thúc, là cắt đứt, là sát phạt, là tiền bạc tài sản lưu động, là người làm nghề cơ khí, kim khí, là võ nghiệp, nếu là bác sĩ thì liên quan đến mổ xẻ, là nghe… Cung Tử thuộc Âm Kim, nhưng nghĩa của Tử thuộc Dương Kim. Độ số là 9. Về phương vị là chính Tây. Về màu sắc là màu trắng. Tử, cũng còn có nghĩa là con cái.

1 – 6:  Kinh
Kinh nghĩa là: Kinh sợ, đột ngột, sự bất ngờ, là giật gân, là người làm việc táo bạo, mạo hiểm … Cung Kinh thuộc Dương Kim, nhưng nghĩa của Kinh thuộc Âm Kim. Độ số là 4. Về màu sắc là trắng xám.

1 – 7:  Khai
Khai nghĩa là dòng nước chảy, là sự khai thông, là trôi đi, là thoát khỏi sự bế tắc, là đi xa thuận lợi, … Cung Khai thuộc Âm Thuỷ, nhưng nghĩa của Khai thuộc Dương Thuỷ. Độ số là 1. Về màu sắc là xanh dương, là đen bóng.

1 – 8:  Hưu
Hưu nghĩa là: Nghỉ, sự ngưng trệ, sự nghỉ ngơi do bất lực, kiệt sức, là bế tắc. Cung Hưu thuộc Dương Thuỷ, nhưng nghĩa của Hưu thuộc Âm Thuỷ. Độ số là 6. Về màu là màu đen xỉn, xanh đen.

2 - Ý nghĩa các quẻ Lục Nhâm Đại độn
2 – 1:  Đại an
Đại an thuộc Dương Thổ, nghĩa là bình yên lớn. Tính chất chậm chạp nhưng chắc chắn, thuộc về tài sản là nhà đất lớn, là miếng đất hoặc vùng đất lớn, là nguồn lợi ổn định, chắc chắn. Về người là bậc quân tử chín chắn, nữ hiền hậu tính cách điềm đạm, là người đầy đặn, béo tốt. Về công việc là sự ổn định, là người làm tại nơi trung tâm, có quyền chức địa vị. Về nơi làm việc là cơ quan hoặc bộ phận quan trọng. Về bệnh liên quan đến dạ dày hoặc tỳ.Về phương vị là nơi trung tâm. Về màu sắc là màu vàng thổ. Độ số là 5

2 – 2:  Lưu niên
Lưu niên thuộc Thuỷ, nghĩa là giữ lại thời gian. Có tính hiểm độc, lừa dối, âm mưu, là mưu toan, là sự do dự, lo lắng. Thuộc về tài sản là thất thoát, phá sản. Thuộc về sự việc là trì trệ. Là công việc không chính danh, có tính phiêu lưu mạo hiểm, là phi pháp, phi đạo đức. Là chết chóc tai nạn. Về bệnh thì liên quan đến máu huyết hoặc thận. Về phương vị là phương Bắc hoặc Tây Bắc. Về màu là màu đen hoặc xanh dương. Về độ số là 1 và 6.

2 – 3:  Tốc Hỷ
Tốc hỷ thuộc Hoả, nghĩa là sự vui vẻ, may mắn, là nhanh chóng, là tốt đẹp sáng sủa. Về người là quí nhân hay giúp đỡ người khác, là người thông minh, tài cao học rộng. Về công việc là chính danh, về học vấn là sự thành đạt, có học vị cao, là những dịch vụ phục vụ cho vẻ đẹp, cho nhu cầu tinh thần. Về hiện tượng là thuộc về văn hóa, giáo dục. Là người mang những giá trị tinh thần cao quí. Về bệnh liên quan đến tim hoặc tinh thần. Về màu sắc là màu đỏ, về phương vị là hướng Nam hoặc Đông Nam. Về độ số là 2 và 7.

2 – 4:  Xích Khẩu
Xích khẩu thuộc Kim. Nghĩa là sự tranh luận, cãi nhau, tiếng ồn ào, tiếng động. Về sự việc là tranh chấp kiện tụng. Về nghề nghiệp là nghề liên quan đến kim khí, máy móc; liên quan đến miệng như: dạy học, luật sư, quảng cáo, thông tin… Về người là người hay nói, lý luận khúc chiết, là người thấp, đầy đặn, nhiều lý trí. Về bệnh tật là bệnh liên quan đến phổi, tai, xương cốt. Về hướng là hướng Tây hoặc Tây Nam. Về màu sắc là màu trắng hoặc xám trắng. Về độ số là 4 và 9.

2 – 5:  Tiểu Cát
Tiểu cát thuộc Mộc. Nghĩa là niềm vui nhỏ, là tin tức vui, là tình cảm, tình yêu, sự quí mến. Về sự vật là sách vở, là tri thức, học hành, là cây cối. Về người là người giàu tình cảm, là hôn nhân, tình duyên. Về nghề nghiệp là người buôn bán nhỏ, có tiểu lợi, là người làm ăn liên quan đến gỗ cây, sách vở, tri thức… Về hình thể là người yểu điệu, mình dây, duyên dáng; đàn ông cao gầy có tính hiền, ham học hỏi. Về bệnh liên quan đến gan.Về hướng là hướng Đông hoặc Đông Bắc. Về màu sắc là màu xanh lá cây. Về độ số là 3 và 8.

2 – 6:  Vô Vong
Vô vong thuộc Âm Thổ. Nghĩa là không được việc gì, hoặc không sao cả; là đất bỏ hoang. Về người là người vô tích sự, thất nghiệp. Gặp hạn thì hoá giải. Về màu sắc là màu vàng đất xỉn. Về phương vị là ở cạnh nơi trung tâm, ở phía dưới, là nền nhà. Về độ số là 10.

3 – Các quẻ Lạc Việt độn toán
Lạc Việt độn toán có tính khái quát rất cao. Các phương pháp bói toán từ nền lý học Đông phương cổ với khả năng tiên tri phải phản ánh một qui luật nào đó của vũ trụ. Tính khái quát càng lớn càng chứng tỏ tính quy luật rất bao trùm. Vấn đề là chúng ta hiểu gì về thực tại vận động của những qui luật đó qua những phương pháp bói toán thuộc Lý học Đông phương.

Chúng ta cũng nhận thấy chỉ có 48 quẻ để dự báo cho tất cả sự vật sự việc từ nhỏ đến lớn so với quẻ Dịch có 64 quẻ với tính chi tiết hoàn hảo cho từng hào Có thể Lạc Việt độn toán đã ra đời trước khi có phương pháp Bốc Dịch với 64 quẻ với chi tiết chiêm nghiệm đến từng hào. Nói một cách khác: Lạc Việt độn toán có tính khái quát và gần với những nguyên lý căn bản của thuyết Âm Dương Ngũ hành. Nhưng vì tính thất truyền của một nguyên lý lý thuyết phản ánh một thực tại đã tạo dựng ra nó và chưa thật chính xác do thất truyền, nên phương pháp Bốc Dịch trở nên huyền bí và có những sai lệch như tình trạng chung của các phương pháp tiên tri phương Đông .

Đây chỉ là ý tưởng ban đầu của riêng tôi về sự suy luận tính lịch sử thời gian của sự ra đời hai phương pháp Bốc Dịch và Lạc Việt độn toán . Nhưng hy vong từ gợi ý này, sẽ là những ý tưởng để sau đây có ai nghiên cứu về lịch sử hình thành các phương pháp tiên tri của Lý học Đông phương sẽ tiếp tục tìm hiểu và tìm ra những lời giải cho các hiện tượng từ hàng ngàn, thậm chí hàng chục ngàn năm trước.

Bây giờ chúng ta quay lại với 48 quẻ của Lạc Việt độn toán
Trong Lạc Việt độn toán chỉ có 48 quẻ, nhưng vì tính phân Âm Dương trong từng năm khi toán quẻ, nên thực tế mỗi năm chỉ dùng 24 quẻ. Sự thay đổi 24 quẻ trong từng năm nằm ở Lục Nhâm.

3 – 1: Năm Âm Dương theo Thiên can:
* Những năm thuộc Dương tính theo Thiên Can là: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm.
* Những năm thuộc Âm tính theo Thiên Can là: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý.
Tử khái niệm Âm Dương của Thiên Can , mà đứng đầu Dương là Giáp và đầu Âm là Ất cho chúng ta thấy rằng: Mộn Độn giáp chính là dưới con Giáp. Môn Thái Ất chính là trên con Ất. Những cổ thư chữ Hán còn lưu truyền chứng tỏ có hai môn tách biệt là ’’Kỳ Môn độn giáp” và ’’Thái Ất thần kinh’’. Nhưng thực ra nguyên thuỷ của hai bộ sách này chỉ là một. Bởi vì nó đều phản ánh nguyên lý của sự hoà hợp, tương tác  Âm Dương trong vũ trụ. Đây chỉ là lời bàn thêm không chứng minh.

3 – 2: Năm Âm Dương theo Địa chi:
* Những năm thuộc Dương theo Địa chi là: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.
* Những năm thuộc Âm theo Địa chi là: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.
Trong Lạc Việt độn toán thì quẻ Bát môn bao giờ đầu năm - giờ Tý, tháng Giêng - cũng là quẻ Đỗ. Đây là tính bất di bất dịch của Lạc Việt độn toán.

Quẻ Đỗ cho tất cả các năm mang tính triết học rất sâu sắc: Nó chứng tỏ tính phát sinh và phát triển không ngừng nghỉ của vũ trụ. Đỗ tức là đạt nhưng đây là cái Đạt của vũ trụ và tính khách quan vận động và phát triển của nó, còn đối với con người thì vấn đề tốt xấu còn phụ thuộc vào các yếu tố khác. Bản thân vũ trụ thì sự phát triển tuần hoàn, có tính qui luật, tính khách quan. Nói theo ngôn ngữ cổ chính là tính ’’tự nhiên, như nhiên”. Tốt xấu là theo quan niệm của con người. Ví dụ việc ăn thịt bò là bổ với con người, nhưng là sự bi thảm với con bò...từ đó chúng ta suy luận ra.

4 – Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán
Lạc Việt độn toán có 48 quẻ phân Âm Dương theo năm, là sự tương tác của hai quẻ Bát Môn và Lục Nhâm với ý nghĩa khái quát như sau:

4 – 1: Quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương.
Các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương gồm 24 quẻ trình bày lại như sau:
Đỗ: 
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.
Cảnh:
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.
Tử:
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.
Kinh: 
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.
Khai:  
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.
Hưu: 
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong
Sinh:  
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.
Thương: 
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong

4 – 1 – 1: Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Dương
4 – 1 – 1 – 1: Đỗ Tiểu Cát
Tiểu Cát Mộc sinh Đỗ Hoả. Nội sinh ngoại. Việc thành đạt co cố gắng, Tiểu lợi.
 
4 – 1 – 1 – 2: Đỗ Đại An
Đỗ Hoả sinh Đại An Thổ. Ngoại sinh nội. Thuận lợi, Tốt. Chủ về Công danh tài lợi.

4 – 1 – 1 – 3: Đỗ Tôc Hỷ
Đỗ Hoả ngang hoà Tốc Hỷ Hoả. Hoà hợp, đồng thuận. Mọi việc tốt đẹp. Chủ về công danh, tiếng tăm, tri tuệ..

4 – 1 – 1 – 4: Cảnh Xích Khẩu:
Âm Hoả đới Thổ vừa khắc vừa sinh Xích Khẩu Kim.

4 – 1 – 1 – 5: Cảnh Vô Vong
Âm Hoả đới Thổ sinh Vô Vong Thổ. Ngoại sinh nội. Điều kiện thuận lợi cho hoàn cảnh tự thân vốn không khả quan. Chủ quý nhân phù trợ.

4 – 1 – 1 – 6: Cảnh Lưu Niên
Âm Hoả đới Thổ xung khắc Lưu Niên Thuỷ. Hình thức bên ngoài tốt đẹp không thể hiện nội dung bên trong đang xấu.

4 – 1 – 1 – 7: Tử Tôc Hỷ
Tốc Hỷ Hoả khắc Tử Kim. Nội lục mạnh khắc chế được hoàn cảnh không thuận lợi. Chủ sự cố gắng vượt lên hoàn cảnh.

4 – 1 – 1 – 8: Tử Tiểu Cát
Tử Kim khắc Tiểu Cát Mộc. Hoàn cảnh không thuận lợi. Thiệt hại nhỏ. Chủ tình cảm suy.

4 – 1 – 1 – 9: Tử Đại An
Đại An Thổ sinh Tử Kim. Chủ sinh xuất bất lợi. Sự nghiệp hao tổn, nhưng không đáng kể.

4 – 1 – 1 – 10: Kinh Lưu Niên
Kinh Kim sinh Lưu Niên Thuỷ. Chủ bất ngờ suy bại lớn.
Ghi chú; Đây là quẻ dự báo sóng thần Indonesia – Philippin.
Website Tuvilyso.com. Những lời tiên tri 2004.

4 – 1 – 1 – 11: Kinh Xích Khẩu
Hai hành Kim ngang hoà. Chủ bất ngờ gây tranh chấp lớn. Về số mệnh tuỳ câu hỏi chủ bất ngờ có tài lộc lớn nhưng không dễ dàng.

4 – 1 – 1 – 12: Kinh Vô Vong
Vô Vong Âm Thổ sinh xuất Kinh Kim. Tượng vàng nổi trên mặt đất. Đem thân dâng hiến cho đời. Tuy có tiêng vang, nhưng việc không thành.

4 – 1 – 1 – 13: Khai Đại An
Đại An Thổ khắc Khai Thuỷ. Tượng nước chảy thông trên mặt đất. Từ từ, thận trong việc thành. Quẻ Dịch tương ứng Thuỷ Địa Sư.

4 – 1 – 1 – 14: Khai Tốc Hỷ
Khai Thuỷ khắc Tốc Hỷ Hoả. Tượng dòng suối đẹp chảy ảo ạt. Mọi việc hanh thông vì tương ứng tính chất tốt của quẻ. Nhưng thành việc phải biết dừng.

4 – 1 – 1 – 15: Khai Tiểu Cát
Khai Thuỷ sinh Tiểu Cát Mộc. Ngoịa sinh nội. Hoàn cảnh tốt cho bản thể. Phát chậm, nhưng chắc chắn.

4 – 1 – 1 – 16: Hưu Lưu Niên
Lưỡng Thuỷ thuỷ triệt. Quẻ xấu, lo buồn thế cuộc, thời vận.

4 – 1 – 1 – 17: Hưu Xích Khẩu
Xích khẩu Kim sinh Hưu Thuỷ tù. Chủ sự lưỡng lự, tranh chấp nôpị bộ và không còn cơ hội.

4 – 1 – 1 – 18: Hưu Vô Vong
Tượng nước chảy ngầm dưới đất. Không dùng được việc gì.

4 – 1 – 1 – 19: Sinh Đại An
Sinh Mộc khắc Đại An Thổ. Tượng bãi cỏ xanh tốt rộng lớn. Quẻ tốt , chậm chắc chắn sẽ thảnh công. Khó khăn không đáng kể.

4 – 1 – 1 – 20: Sinh Tốc Hỷ
Sinh Mộc sinh Tốc Hỷ Hoả. Tượng cỏ khô đốt lửa. Điều kiện tuy thuận lợi nhưng klhông thoả mãn nhu cầu. Nôn nóng thất bại.

4 – 1 – 1 – 21: Sinh Tiểu Cát
Lưỡng Mộc thành Lâm. Quẻ tốt.  Mọi việc tiệm tiến hanh thông, do tính của mộc phát chậm. Phải biết thuận thế phát triển.

4 – 1 – 1 – 22: Thương Lưu Niên
Lưu Niên Thuỷ sinh Thương Mộc. Hoàn cảnh buồn bã, khiến lo lắng không yên. Mưu sự cũng thất bại. Phải chờ đợi.

4 – 1 – 1 – 23: Thương Xich Khẩu
Xích khẩu Kim khắc thương Mộc. Chủ tranh chấp tổn hại. Việc thành nhưng bất lợi về tình.

4 – 1 – 1 – 24: Thương Vô Vong
Thương Mộc khắc Vô Vong Thổ. Tượng nhà tranh xiêu veo, sụp nát. Việc buồn không thành.

4 –  2 : Quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm.
Các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm gồm 24 quẻ trình bày lại như sau:

Đỗ:   
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

Cảnh:  
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

Tử:    
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

Kinh:  
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

Khai:   
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

Hưu:    
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

Sinh:   
Lưu niên - Xích khẩu - Vô vong.

Thương: 
Tiểu cát - Đại An - Tốc Hỷ.

4 – 2 – 1: Ý nghĩa các quẻ Lạc Việt độn toán năm Âm.

4 – 2 – 1 – 1: Đỗ Lưu niên.

Lưu Niên thuỷ khắc Đỗ Hoả. Nội khắc ngoại. Hình thức không phản ánh nội dung.

4 – 2 – 1 – 2:                                      4 – 2 – 1 – 14:
Đỗ Xích khẩu                                      Khai  Xích khẩu
                                                    

4 – 2 – 1 – 3:                                     
4 – 2 – 1 – 15:
Đỗ Vô vong.   
                                    Khai Vô vong

4 – 2 – 1 – 4:
                                     
4 – 2 – 1 – 16:
Cảnh Tiểu cát                                      Hưu Tiểu cát

4 – 2 – 1 – 5:                                      4 – 2 – 1 – 17:
Cảnh Đại An                                       Hưu  Đại An

4 – 2 – 1 – 6:
                                     
4 – 2 – 1 – 18:
Cảnh Tốc Hỷ.                                      Hưu Tốc Hỷ

4 – 2 – 1 – 7:
                                     
4 – 2 – 1 – 19:
Tử Lưu niên                                        Sinh Lưu niên

4 – 2 – 1 – 8:
                                     
4 – 2 – 1 – 20:
Tử  Xích khẩu                                     Sinh Xích khẩu

4 – 2 – 1 – 9:
                                     
4 – 2 – 1 – 21:
Tử Vô vong.                                       Sinh Vô vong

4 – 2 – 1 – 10:
                                    4 – 2 – 1 – 22:
Kinh Tiểu cát                                      Thương Tiểu cát 
                                          
4 – 2 – 1 – 11:                                    4 - 2 - 1 - 23:                            
Kinh Đại An                                        Thương Đại An
 
4 – 2 – 1 – 12:                                   4 - 2 - 1 - 24:
Khai Lưu niên                                     Thương Tố Hỷ
 
4 – 2 – 1 – 13:
Khai Lưu Niên 

Tổng cộng 24 quẻ.
Lưu ý: Trong năm Dương , những quẻ tốt của Bát môn bao giờ cũng đi cùng với những quẻ tốt trong Lục Nhâm và ngược lại.

Như vậy, những năm Dương sẽ có 24 quẻ Dương và năm Âm sẽ có 24 quẻ Âm. Năm nào sử dụng quẻ của năm đó. Trong năm Âm thì quẻ không bao giờ cực xấu và cũng không có cực tốt. Trong năm Dương thì ngược lại, có những quẻ cực xấu và cực tốt.
Trong Lạc Việt độn toán chỉ có 48 quẻ, nhưng vì tính phân Âm Dương trong từng năm khi toán quẻ, nên thực tế mỗi năm chỉ dùng 24 quẻ. Sự thay đổi 24 quẻ trong từng năm nằm ở Lục Nhâm.

Còn tiếp

Nguyễn Vũ Tuấn Anh

Nguồn: Trung tâm nghiên cứu Lý học Đông Phương

>>> Xem tất cả bài viết cùng chủ đề
CÔNG CỤ HỖ TRỢ
Trình Tử Vi Lạc Viêt
Trình Tử Vi Lạc Viêt

 Các vấn đề quan tâm